Nhập từ khóa tìm kiếm

aritero 10

Còn hàng N/A .

Mô tả

Với bộ máy ngành dược hiện nay đang lỏng lẻo, thiếu sự liên kết giữa các ban ngành dẫn đến giá thuốc không thống nhất, và thật giả lẫn lộn. Nhà thuốc kim oanh sẽ giải đáp thuốc aritero 10  giá bao nhiêu? có tác dụng gì? có tốt hay không?

Thuốc aritero 10 là thuốc gì? có tác dụng gì?


Thuốc aritero 10 có tác dụng

  • Điều trị cho bệnh nhân tâm thần phân liệt là người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi
  • Điều trị cắt các cơn hưng cảm từ mức độ trung bình đến nặng trong Rối loạn lưỡng cực và để ngăn chặn sự hưng cảm mới ở những người trưởng thành trải qua giai đoạn hưng cảm chủ yếu và các giai đoạn hưng cảm đã đáp ứng với điều trị aripiprazole.

Thành phần của thuốc


  • Aripiprazole 10mg
  • Công ty sản xuất: Hetero Labs Limited – ẤN ĐỘ
  • Công ty đăng kí: Hetero Labs Limited
aritero

Thuốc aritero mua ở đâu ?

Liều dùng và cách dùng


Đối với tâm thần phân liệt
  • Liều được nhà sản xuất khuyến cáo khởi đầu và liều đích là 10-15 mg/ngày, dùng một lần và không phụ thuộc vào bữa ăn. Thuốc đã được thử nghiệm lâm sàng một cách chặt chẽ và cho thấy thuốc có hiệu lực với các liều 10-30 mg/ngày. Không tăng liều thuốc trước 2 tuần vì đây là giai đoạn cần để đạt được sự ổn định trong điều trị.
Liều lượng ở các đối tượng đặc biệt
  • Không cần thiết điều chỉnh liều theo tuổi, giới tính, chủng tộc hoặc tình trạng suy gan thận.
  • Khi phối hợp aripiprazole với thuốc ức chế CYP3A4: Khi phối hợp với ketoconazole cần phải lưu ý giảm liều aripiprazole xuống 1/2 liều thường dùng và tăng liều aripiprazole trở lại sau khi ngưng chất ức chế CYP3A4.
  • Khi phối hợp aripiprazole với chất ức chế CYP2D6:  Khi phối hợp với chất ức chế CYP2D6 ví dụ như: quinidine, fluoxetin hoặc paroxetine, thì cũng phải lưu ý giảm liều aripiprazole xuống ít nhất còn 1/2 liều thường dùng và tăng liều aripiprazole trở lại sau khi ngưng chất ức chế CYP2D6.
  • Khi phối hợp với chất cảm ứng CYP3A4: Khi phối hợp với chất cảm ứng CYP3A4 ví dụ như: carbamazepine thì cần lưu ý tăng liều aripiprazole gấp đôi liều thông thường. Việc tăng liều nên dựa theo đánh giá lâm sàng. Khi ngưng carbamazepine thì phải giảm liều aripiprazole xuống còn 10-15mg/ngày.
 
Điều trị duy trì
  • Các số liệu có giá trị về việc sử dụng aripiprazole dài hạn, việc phân tích, đánh giá một cách có hệ thống bệnh nhân tâm thần phân liệt đã ổn định về triệu chứng với các thuốc chống loạn thần khác trong thời gian ≥3 tháng, đã ngừng các thuốc đó và sử dụng aripiprazole với liều 15mg/ngày và được theo dõi tái phát trong thời gian sau 26 tuần, chứng tỏ rằng việc điều trị duy trì như thế là có lợi. Cần định kỳ khám và đánh giá lại để xác định nhu cầu điều trị duy trì.
 
Chuyển đổi từ các thuốc chống loạn thần khác: 
Chưa có dữ liệu cụ thể được thu thập có hệ thống về việc thay đổi thuốc cho bệnh nhân tâm thần phân liệt đã dùng thuốc tâm thần khác sang thuốc Aripiprazole hoặc là phối hợp Aripiprazole với các thuốc tâm thần khác. Việc ngừng thuốc có thể chấp nhận được ở một số trường hợp bị bệnh tâm thần phân liệt, nhưng với các bệnh nhân khác thì nên ngừng thuốc từ từ sẽ tốt hơn. Khi thay đổi thuốc điều trị cho bệnh nhân nên được giảm xuống tối thiểu.
Hưng cảm lưỡng cực: 
Liều khởi đầu là 30mg/lần/ngày. Ở liều này cho thấy có hiệu quả khi dùng đường uống dưới dạng viên. Theo số liệu thống kê, thì 15% bệnh nhân được giảm liều xuống 15mg dựa vào mức độ dung nạp. Với liều lớn hơn 30mg/ngày thì tính an toàn chưa được thống kê qua các ca lâm sàng.
Liều duy trì: 
  • Hiện chưa có dữ liệu cụ thể được hệ thống ủng hộ việc sử dụng aripriprazole để điều trị dài hạn nhằm duy trì tình trạng ổn định (dùng quá 3 tuần).
Liều lượng ở các đối tượng đặc biệt:
xem Liều ở các đối tượng đặc biệt trong Liều lượng và Cách dùng: Tâm thần phân liệt.

Tác dụng phụ


Toàn thân

  • Hay gặp: giả cúm, đau thắt ngực, đau cứng cổ, đau vùng chậu.
  • Ít gặp: gây phù ở mặt, có suy nghĩ tự vẫn, khó chịu, ớn lạnh, nhạy cảm ánh sáng,) đau hàm, đầy bụng, căng bụng, căng ngực, đau họng.
  • Hiếm gặp: moniliase, sưng cổ họng, hội chứng Mendelson, đột qụy.

Hệ tim mạch:

  • Hay gặp: loạn nhịp tim, hạ huyết áp.
  • Ít gặp: đánh trống ngực, suy tim, nhồi máu cơ tim, ngừng tim, rung nhĩ, block nhĩ thất, kéo dài đoạn QT, ngoại tâm thu.
    Hiếm: block nhánh, viêm tĩnh mạch huyết khối, suy tim và hô hấp.

Hệ tiêu hóa:

  • Hay gặp: buồn nôn, nôn.
  • Ít gặp: Nuốt khó, viêm dạ dày – ruột, chướng bụng, sâu răng, viêm dạ dày, viêm lợi, xuất huyết tiêu hóa, trĩ, trào ngược dạ dày – thực quản,  moniliase miệng, viêm nhiễm đường tiêu hóa
  • Hiếm: viêm thực quản, ói máu, tắc ruột, chảy máu lợi, viêm gan, loét đường tiêu hóa gan to, viêm tụy.

Thuốc aritero 10 có tốt hay không?


  • Với những thông tin vừa cung cấp cho thấy thuốc có tác dụng tốt trong điều trị đúng bệnh, đúng liều lượng bác sĩ chỉ định.

Thuốc aritero 10 giá bao nhiêu?


  • Thuốc aritero 10  có giá : liên hệ để biết thêm chi tiết

Thuốc aritero 10 mua ở đâu?


  • Thuốc aritero 10 có bán tại nhà thuốc Kim Oanh, chúng tôi giao hàng toàn quốc.
  • hotline: 0584398618 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rate this post

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “aritero 10”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Post: 28/03/2019 9:14:30