082 557 0831

Nhập từ khóa tìm kiếm

Thuốc avonza mylan 300 mg/300 mg/400 mg

770,000

Còn hàng N/A .

Mô tả

THUỐC AVONZA

Tenofovir Disoproxil Fumaratel Lamivudine/ Efavirer 300 mg/300 mg/400 mg

 – Để xa tầm tay trẻ em Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

– Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC AVONZA MYLAN

 Mỗi viên nén bao phim thuốc avonza có chứa: 

  • Tenofovir disporoxil fumarate 300 mg 
  • Lamivudine 300 mg 
  • Efavirenz 400 mg 
  • Tá dược: cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, hydroxy propyl ce e, croscarmellose natri, hydroxy propyl cellulose, natri lauryl sulfate, oxid sắt vàng, lactose monohydrate, magnesi stearate, trắng opadry II 85F18422 

DẠNG BÀO CHẾ 

  • Viên nén bao phim. 
  • Viên nén bao phim màu trắng đến màu trắng ngà, hình oval, hai mắt lỗi, cạnh vát được khác M lên một mặt và “TLE” lên mặt còn lại.
    Thuốc avonza mylan

    Thuốc avonza mylan giá bao nhiêu

THUỐC AVONZA MYLAN CÓ TÁC DỤNG GÌ?

  • Viên nén Tenofovir Disoproxil Fumarate Lamivudine Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg là là loại viên nén kết hợp cố định liều của tenofovir disoproxil fumarate, lamivudine và efavirenz,
  • Thuốc được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân nhiễm virus HIV-1 ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên có cân nặng> 40 kg) có khả năng ức chế virus đến nồng độ RNA HIV-1 < 50 bản so/ml khi đang điều trị bằng phối hợp kháng retrovirus hơn 3 tháng.
  •  Bệnh nhân phải chưa từng thất bại virus học trong bất kỳ phác đồ kháng retrovirus nào trước đó. 
  • Việc lựa chọn Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg de điều trị cho những bệnh nhân nhiễm HIV-1 đã từng điều trị bằng thuốc kháng retrovirus nên dựa trên kết quả xét nghiệm sự đề kháng của virus của từng bệnh nhân và/hoặc tiền sử điều trị của bệnh nhân. Nên tham khảo hướng dẫn chính thức cho điều trị nhiễm HIV-1 (như hướng dẫn từ WHO) 

Thuốc avonza giá bao nhiêu?


  • Thuốc avonza có giá 770 000 đồng

Thuốc avonza mua ở đâu?


  • Thuốc avonza có bán tại nhà thuốc Kim Oanh, chúng tôi giao hàng toàn quốc.
  • hotline: 0825570831 – 0584398618 
    thuốc avonza có bán tại nhà thuốc kim oanh

    Thuốc avonza mylan có tác dụng gì

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG  


  • Việc điều trị nên được khởi đầu bởi thầy thuốc có kinh nghiệm trong việc kiểm soát nhiễm HIV-1.

 Liều dùng 

  • Người lớn và thanh thiếu niên: Liều khuyến cáo của Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg là 1 viên uống 1 lần/ngày. 

Cách dùng thuốc avonza mylan

  • Nên uống nguyên viên Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg với nước. 
  • Khuyến cáo uống thuốc avonza khi đói do thức ăn có thể làm tăng phơi nhiễm efavirenz và dẫn đến tăng tần suất tác dụng không mong muốn. Để cải thiện khả năng dung nạp efavirenz liên quan đến các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh, khuyến cáo sử dụng thuốc trước khi đi ngủ. 
  • Phơi nhiễm tenofovir sẽ thấp hơn khoảng 35% sau khi uống thuốc lúc đói so với khi sử dụng thuốc cùng với thức ăn.
  • Ở những bệnh nhân giảm virus, sự phù hợp lâm sàng của sự suy giảm này còn hạn chế. 
  • Trẻ em
  • Không khuyến cáo sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg 300 mg/400 mg ở những trẻ em dưới 12 tuổi do thiểu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả. 
  • Người lớn tuổi Nên sử dụng cẩn trọng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg ở người lớn tuổi. 

Điều chỉnh liều:

  • Khi được chỉ định ngừng sử dụng 1 trong các thành phần của avonza hoặc khi cần điều chỉnh liều, nên sử dụng các chế phẩm riêng biệt của tenofovir disoproxil fumarate, lamivudine và efavirenz. 
  • Vui lòng tham khảo tờ Tóm tắt đặc tính sản phẩm của các thuốc này.
  •  Nếu Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg 300 mg/400 mg được sử dụng đồng thời với rifampicin, có thể cân nhắc bổ sung thêm efavirenz 200 mg/ngày (tổng cộng 800 mg). 

Suy thận:

  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc avonza ở những bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng (độ thanh thải creatinine (CrCl) < 50 ml/phút). 
  • Việc sử dụng viên nén dạng phối hợp cố định liều không phù hợp cho những bệnh nhân suy thận trung bình hoặc suy thận nặng cần được điều chỉnh

Suy gan

  • Dược động học của thuốc avonza  chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan , bệnh nhân cần được theo dõi các tác dụng không mong muốn đặc biệt là các triệu chứng trên thần kinh có liên quan đến efavienz . 
  • Nếu ngừng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/ 300 mg/400 mg ở những bệnh nhân đồng nhiễm HIV và HBV, những bệnh nhân này nên được theo dõi chặt chẽ bằng chứng của bùng phát viêm gan.. 
  • Nếu ngừng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg, nên xem xét thời gian bán thải dài của efavirenz và thời gian bán thải nội bào dài của tenofovir và lamivudine, Do sự thay đổi các thông số này giữa các bệnh nhân và các quan ngại liên quan đến sự phát triển để kháng, nên tham khảo hướng dẫn điều trị HIV và xem xét lý do ngừng thuốc. 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH 


  • Thuốc avonza bị chống chỉ định những bệnh nhân bị quá mẫn với tenofovir, lamivudine, efavirenz hoặc các thành phần khác của thuốc. 
  • Không được sử dụng các chế phẩm dược liệu có chứa St. John’s wort (Hypericum perforatum) trong khi đang sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg 300 mg/400 mg do nguy cơ giảm nồng độ trong huyết tương và giảm tác dụng lâm sàng của efavirenz.
  •  Efavirenz làm giảm đáng kể nồng độ của voriconazole trong huyết tương trong khi voriconazole cũng làm tăng đáng kể nồng độ efavirenz trong huyết tương. 
  • Do Tenofovir Disoproxil Fumarate/ Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg là viên nên kết hợp cố định liệu, không thể thay mọi liệu của clavirenz, do đó không được sử dụng đồng thời Voriconazole và Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg 300 mg/400 mg. 

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC


  •  Không nên sử dụng viên nén kết hợp cố định liều avonza đồng thời với các thuốc khác có chứa cùng thành phần hoạt chất, favirenz, lamivudine hoặc tenofovir disoproxil fumarate. 
  • Không nên sử dụng Disoproxil Fumarate/Efavirenz/Lamivudine 300 mg/300 mg/400 mg với các chất tương tự cytidine khác như entricitabine.
  •  Không nên sử dụng đồng thời Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/400 mg với adefovir dipivoxil. 

Sự lây nhiễm HIV

  •  Điều trị bằng Tenofovir Disoproxil Fumarate Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg không chấm dứt được nguy cơ lây nhiễm HIV qua đường tình dục hoặc truyền máu, mặc dù nguy cơ có thể giảm đi.
  •  Bệnh nhân nên tiếp tục sử dụng các biện pháp ngăn ngừa lây nhiễm 

Didanosine

  • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời thuốc avonza do phơi nhiễm với didanosine tăng đáng kể sau khi sử dụng đồng thời với tenofovir disoproxil fumarate.

Bệnh gan

  • Tính an toàn và được động học của efavirenz chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị bệnh gan trầm trọng. Do đó, Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg chỉ được sử dụng ở những nhóm bệnh nhân này nếu lợi ích vượt qua nguy cơ và được theo dõi tỉnh an toàn một cách chặt chẽ. 
  • Độc tính trên gan
  • Nồng độ transaminase tăng có thể xuất hiện vài tháng sau khi bắt đầu efavirenz và có thể xuất hiện thường xuyên hơn ở những bệnh nhân đồng nhiễm HBV và/hoặc HCV, Khuyến cáo ngừng thuốc nếu có triệu chứng của độc tính trên gan hoặc nếu nồng độ transaminase > 10 lần giới hạn bình thường trên
  •  Suy gan xuất hiện ở những bệnh nhân không có bệnh gan từ trước hoặc các yếu tố nguy cơ có thể xác định được khác. Nên cân nhắc theo dõi enzyme gan ở những bệnh nhân không bị suy gan từ trước hoặc các yếu tố nguy cơ khác. 
  • Khi Bệnh nhân đồng nhiễm virus HIV và virus viêm gan B (HBV) hoặc virus viêm gan C (HCV) Bệnh nhân viêm gan B hoặc C mạn tính và được điều trị bằng phác đồ kháng retrovirus kết hợp có nguy cơ tăng các tác dụng không mong muốn trên gan và có thể gây tử vong. 
  • Bác sỹ nên tham khảo các hướng dẫn điều trị HIV hiện hành để kiểm soát một cách tối tru tình trạng nhiễm HIV ở những bệnh nhân đồng nhiễm với HBV.
  •  Lamivudine và tenofovir disoproxil fumarate cũng có hoạt tính kháng lại HBV. Do đó, ngừng sử dung Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 m2 300 mg/400 m2 ở những bệnh nhân đồng nhiễm HIV và HBV có thể liên quan đến bùng phát viêm gan cấp trầm trọng. 
  • Bệnh nhân đồng nhiễm HIV và HBV ngừng sử dụng Tenofovir/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg phải được theo dõi chặt chẽ cả trên lâm sàng và các xét nghiệm trong ít nhất 4 tháng sau khi ngừng điều trị bằng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg. Nếu nhỏ hơn có thể tải điều trị với phác đồ kháng viêm gan B đặc hiệu. 
  • Ở những bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan, không khuyến cáo ngừng điều trị do bùng phát viêm gan sau điều trị có thể dẫn đến hiện tượng gan mất bù.

 Phát ban 

  •  Phát ban nhẹ đến trung bình rất thường gặp trong vòng 2 tuần đầu sau khi bắt đầu điều trị bằng efavirenz và không cần phải ngừng điều trị. 
  • Phát ban thường hồi phục trong vòng 2 tuần. Phát ban hoặc hồng ban nặng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, cân ngưng điều trị ngay lập tức.

Ảnh hưởng lên tâm thần và hệ thần kinh trung ương

  • Tác dụng không mong muốn lên tâm thần và hệ thần kinh trung ương rất phổ biến sau khi sử dụng efavirenz, Những triệu chứng này xuất hiện trong vòng tuần đầu điều trị và luôn luôn phục hồi trong vòng 4 tuần điều trị. Có thể có tác dụng cộng hợp với rượu và các thuốc có tác động lên tâm thần khác,
  • Bệnh nhân nên được khuyên rằng nếu họ có các triệu chứng như trầm cảm nặng, loạn tâm thần hoặc có ý nghĩ tự tử, họ cần liên hệ với bác sỹ hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe ngay để xác định lợi ích/nguy cơ của việc tiếp tục điều trị

Chức năng thận

  • Tenofovir chủ yếu được bài tiết bởi thận thông qua sự phối hợp của lọc ở cầu thận và bài tiết chủ động ở ống thận. Do đó, sự thanh thải giảm ở những bệnh nhân bị suy chức năng thận. Có những dữ liệu còn giới hạn về tính an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil fumarate ở những bệnh nhân suy chức năng thận (80 ml/phút).
  • Ở những bệnh nhân này, Tenofovir Disoproxil Fumarate/ Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg chỉ được sử dụng nếu lợi ích của việc điều trị vượt qua nguy cơ có thể xảy ra, Ở những bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng, thời gian bán thải của lamivudine trong huyết tương tăng lên do giảm độ thanh thải. Khuyến cáo giảm liều cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 50 ml/phút.
  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc avonza mylan ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 50 ml/phút, do không thể giải liệu phù hợp khi sử dụng viên nén kết hợp cố định liều.
  • Suy thận, tổn thương thận, gia tăng creatinine, phosphate máu thấp và bệnh ống lượn gần (bao gồm hội chứng Fançoi) đã được báo cáo khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarate trên lâm sàng. Khuyến cáo tỉnh toán độ thanh thải creatinine ở tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị và khi phù hợp trên lâm sàng trong quá trình điều trị bằng thuốc avonza
  • Định kỳ theo dõi độ thanh thải creatinin và phosphate huyệt thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ tổn thương thận. Ở những bệnh nhân nhận tenofovir disoproxil fumarate, nên đánh giá lại chức năng thận trong vòng 1 tuần, bao gồm đo glucose máu, kali máu và nồng độ glucosẽ niệu, nếu phosphate huyết thanh <1,5 mg/dl (0,48 mmol/l) hoặc độ thanh thải creatinin giảm dưới 50 ml/phút.
  • Cần cân nhắc việc tạm ngưng điều trị ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatining dưới 50 ml/phút hoặc có phosphate huyết thanh giảm dưới 1,0 mg/dl (0,32 mmol/l)
  • Nên tránh sử dụng đồng thời thuốc avonza với các thuốc độc thân (như aminoglycosiles, amphotericin B, foscarnet, ganciclovir. nentamidine, Vancomycin, cidofovir hoặc interleukin-2).
  • Nếu không thể tránh khỏi việc sử dụng đồng thời thuốc avonza và các thuốc gây độc thân, nên theo dõi chức năng mỗi thận.

Nhiễm toan acid lactic 

  • Nhiễm toan acid lactic là một biến chứng tuy hiểm nhưng nghiêm trọng, có thể đe dọa tính mạng có liên quan đến việc sử dụng các thuốc ức chế enzyme phiên mã ngược nucleoside (NRT). 
  • Nhiều thuốc khác trong nhóm này đã biết là gây nhiễm toan acid lactic. Các dữ liệu tiền lâm sàng và lâm sàng gợi ý răng nguy cơ xuất hiện nhiễm toan acid lactic, thường được cho là ảnh hưởng của các thuốc tương tự nucleoside, là rất thấp đối với tenofovir disoproxil fumarate và lamivudine. Tuy nhiên, không thể loại trừ nguy cơ này. 
  • Nhiễm toan acid lactic có thể xuất hiện sau một vài đến nhà thảng điều trị bằng NRT1. Những bệnh nhân tầng lactate màu có thể không có triệu chứng ho “. trong hoặc có thể có các triệu chứng không đặc hiệu như khó thở, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, HCM VP2 và đau bụng. 
  • Các yếu tố nguy cơ của nhiễm toan acid lactic do NRTI bao gồm phụ nữ và béo phì. Cần phải theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân có nguy cơ cao. Rà soát tăng lactate lát ở những nhu nhân không triệu chứng được điều trị bằng NRTI, tuy nhiên không khuyến cáo sử dụng. Bệnh nhân có triệu chứng luôn luôn có nồng độ 25 mmol/l và cần ngừng tất cả NRTL Nồng độ acid lactic 10 mmol luôn luôn cần được cấp cứu. 

Loạn dưỡng mỡ và rối loạn chuyển hóa 

  • Thuốc kháng retrovirus dạng phối hợp có liên quan đến sự tái phân bổ mũ của cơ thể (loạn dưỡng mỡ) ở những bệnh nhân nhiễm HIV. Trong khi có những bằng chứng đáng kể của tác dụng phụ này đối với thuốc kháng retrovirus khác, bằng chứng về mối quan hệ nhân quả đối với tenoloVIT, lamivudine và efavirenz lại yêu, việc chuyển từ một chất tương tự thymidine (như stavudinie) sang tenofovir làm tăng mở ở chân tay ở những bệnh nhân bị teo mổ mở, Nguy cơ teo mô mỡ tăng có liên quan đến tuổi cao, thời gian điều trị kháng retrovirus dài hơn và rối loạn chuyển hóa có liên quan. Kiểm tra lâm sàng bao gồm đánh giá các dấu hiệu thực thể của tái phân bổ mở. Cần cân nhắc đó lipid huyết thanh và glucose huyết lúc đói cũng như kiểm soát rối loạn lipid. 

Rối loạn chức năng ty thể

  •  Các thuốc tương tự nucleoside và tucleotide đã được xác định trên in vitro và in vivo gây tổn thương ty thể ở các mức độ khác nhau. Có các báo cáo rối loạn chức năng ty thể ở trẻ sơ sinh âm tỉnh với HIV phơi nhiễm với thuốc tương tự nucleoside trong tử cung và/hoặc sau sinh. Tác dụng không mong muốn chỉnh được báo cáo là rối loạn huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính) và các rối loạn chuyển hóa (tăng lactate máu, tăng lipase máu).
  • Những biến cố này thường thoáng qua. Một và rối loạn thần kinh khởi phát muộn đã được báo cáo (tăng trương lực cơ, co giật, hình vì bệnh lý). Hiện vẫn chưa biết rối loạn thần kinh thoáng qua hay vĩnh viễn. Bất kỳ trẻ nào phơi nhiễm với thuốc tương tự nucleoside và nucleotide trong tử cung, ngay cả trẻ âm tính với HIV, cân được theo dõi bằng thăm khám lâm sàng và xét nghiệm và cần được đánh giá đầy đủ khả năng rối loạn chức năng ty thẻ trong trường hợp có các dấu hiệu hoặc triệu chứng phù hợp.
  • Những phát hiện này không ảnh hưởng đến các khuyến cáo quốc gia hiện hành trong việc sử dụng thuốc kháng retrovirus ở phụ nữ có thai để ngăn ngừa lây truyền dọc HIV.

Viêm tụy

  • Nên ngừng ngay lập tức thuốc avonza nếu các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng và các kết quả xét nghiệm bất thường gợi ý xuất hiện viêm tụy.

Nhiễm khuẩn cơ hội

  • Bệnh nhân sử dụng các phác đồ kháng retrovirus có thể tiếp tục nhiễm khuẩn cơ hội và các biện chứng khác của HIV. Do đó, nên duy trì theo dõi chặt chẽ bệnh nhân bởi bác sỹ có kinh nghiệm điều trị HIV.

Hội chứng phục hồi miễn dịch

  • Ở những bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch trầm trọng từ trước, trong vài tuần hoặc tháng đầu tiên sau khi bắt đầu điều trị bằng phối hợp ART, một phản ứng viên đối với những bệnh cơ hội không triệu chứng hoặc bệnh cơ hội còn lại (như viêm võng mạc do CMV, nhiệm mycobacteria, viêm phối do pneumocystis) có thể nảy sinh và gây các tình trạng lâm sàng nghiêm trọng hoặc làm trầm trọng hơn triệu chứng bệnh. Điều trị khi cần thiết.

Hoại tử xương

  • Mặc dù nguyên nhân được cho là do nhiều yếu tố (bao gồm sử dụng corticosteroid, tiêu thụ rượu, suy giảm miễn dịch trầm trọng, chỉ số khối của cơ thể cao hơn), các trường hợp hoại tử xương đã được báo cáo, đặc biệt ở những bệnh nhân mắc HIV tiến triển và/hoặc phơi nhiễm trong thời gian dài với phối hợp thuốc kháng retrovirus, Bệnh nhân nên được khuyến tham vấn y khoa nếu họ bị nhức và đau khớp, cứng khớp hoặc cử động khó khăn

Bệnh nhân cao tuổi

  • Hầu hết bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bị suy giảm, do đó nên cẩn trọng trong khi điều trị cho bệnh nhân cao tuổi bằng tenofovir disoproxil fumarate.

Các tá dược

  • Bệnh nhân có các bệnh di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. Mỗi viên thuốc này có chứa 1,9 mmol (43 mg) natri. Bệnh nhân đang trong chế độ kiểm soát natri cần thận trọng khi sử dụng thuốc này.
  • Cảnh báo: Thuốc có chứa Lactose.

SỬ DỤNG THUỐC AVONZA CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ


Phụ nữ có khả năng mang thai

  • Dựa trên dữ liệu trên động vật, khuyến cáo tránh có thai ở những phụ nữ đang được điều trị bằng efavirenz, một trong các thành phần của thuốc avonza. Luôn luôn ngừa thai bằng vật chắn cùng với các biện pháp ngừa thai khác (ví dụ như các thuốc tránh thai có chứa hormon dùng bằng đường uống và các biện pháp khác). Do thời gian bán thải của efavirenz kéo dài, khuyến cáo sử dụng các biện pháp tránh thai đầy đủ trong 2 tuần sau khi ngưng etavirenz.
  • Phụ nữ có khả năng mang thai nên thử thai trước khi bắt đầu sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg 300 mg/400 mg.

Phụ nữ có thai có dùng được thuốc avonza không:

  • Các nghiên cứu efavirenz ở động vật cho thấy độc tính trên hệ sinh sản, bao gồm ảnh hưởng đi quái thai rõ rệt. Các trường hợp dị tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh được sinh bởi người mẹ phơi nhiễm thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ đã được báo cáo
  • Các dữ liệu hậu mãi có sẵn (WWW.apregistry com) bao gồm số lượng phụ nữ có thai đủ để loại trừ việc tăng gấp 2 lần so với dữ liệu ban đầu, không chứng tỏ gia tăng số lượng dị dạng ở người mẹ phơi nhiễm với efavirenz cũng như không có kiểu dị dạng đặc trưng nào. Không nên sử dụng efavirenz trong suốt 3 tháng đầu của thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp của tenofovir disoproxil fumarate đối với thai kỳ, phát triển của thai nhi, quá trình sinh hoặc sự phát triển sau sinh, 0 người, tính an toàn của tenofovir trong thai kỳ chưa được thiết lập đầy đủ.
  • Số lượng đầy đủ của phơi nhiễm trong 3 tháng đầu thai kỳ đã được theo dõi, tuy nhiên, để phát hiện tăng ít nhất 2 lần trong nguy cơ dị tật bẩm sinh toàn bộ. Không phát hiện gia tăng dị tật thai.(WWW.apregistry.com). Không có gia tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh được báo cáo đối với lamivudine (www.apregistry.Com).
  • Tuy nhiên, nguy cơ trên thai không thể được loại trừ. Do efavirenz có thể gây quái thai, không nên sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate Lamivudine Efavirenz 300 mg 300 mg/400 mg trong suốt 3 tháng đầu thai kỳ và chỉ sử dụng trong những tháng tiếp theo nêu lợi ích đem lại vượt qua nguy cơ có thể xảy ra.

Cho con bú:

  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy tenofovir được bài tiết vào sữa. Chưa biết tenofovir có được đào thải trong sữa mẹ hay không. Lamivudine được bài tiết vào sữa mẹ của phụ nữ cho con bú, không chắc efavirenz. có được bài tiết vào sữa mẹ hay không.
  • Tham khảo các khuyến cáo về HIV và việc cho con bú sữa mẹ (ví dụ từ WHO) trước khi cho lời khuyên cho bệnh nhân về vấn đề này. Lựa chọn có thể thay đổi tùy theo hoàn cảnh tại địa phương

Tham khảm thêm: khớp tọa chi đan , hoạt huyết t đình , lovegra 50mg

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC AVONZA LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC


  • Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, choáng váng có thể được báo cáo trong suốt quá trình điều trị bằng efavien và tenofovir disoproxil fumarate.
  • Efavirenz có thể cũng gây rối loạn tập trung và/hoặc rối loạn giấc ngủ. Các bệnh nhân nên được khuyên nêu họ gặp các triệu chứng này nên tránh các hoạt động nguy hiểm như lái xe và vận hành máy móc,
  • QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 chai x 30 viên.
  • ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC
  • Điều kiện bảo quản: Bảo quản ở nơi khô mát, không quá 30°C.
  • Bảo quản trong bao bì gốc.
  • Tránh ánh sáng. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
  • Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: TCCS.

ĐỂ TÌM HIỂU THÊM CÁC THÔNG TIN VỀ TÁC DỤNG PHỤ GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC, CÁC THUỐC TRÁNH DÙNG CÙNG VỚI THUỐC AVONZA, QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ bạn vui lòng tham khảo bài viết:

Thuốc avonza mylan có tác dụng gì? dùng như thế nào? giá bao nhiêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rate this post

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc avonza mylan 300 mg/300 mg/400 mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Post: 25/12/2019 1:02:52