082 557 0831

Nhập từ khóa tìm kiếm

avonza

770,000

Còn hàng N/A .

Mô tả

Với bộ máy ngành dược hiện nay đang lỏng lẻo, thiếu sự liên kết giữa các ban ngành dẫn đến giá thuốc không thống nhất, và thật giả lẫn lộn. Nhà thuốc kim oanh sẽ giải đáp thuốc avonza  giá bao nhiêu? có tác dụng gì? có tốt hay không?

Thuốc avonza là thuốc gì? có tác dụng gì?


Thuốc avonza có tác dụng

  • Thuốc dùng điều trị bệnh nhân HIV/AIDS và dự phòng lây nhiễm HIV cho người có hành vi nguy cơ
  • Có thể dùng avonza cho bệnh nhân đang điều trị lao và phụ nữ có thai bị nhiễm
  • Có hiệu quả ức chế HIV cao tương tự như TDF/3TC/EFV – 300/300/600
  • An toàn hơn dạng TDF/3TC/EFV – 300/300/600 do giảm liều EFV từ 600mg xuống 400mg

Thành phần của thuốc


Mỗi viên thuốc avonza chứa

  • Tenofovir                           300mg
  • Lamivudine                       300mg
  • Efavirenz                            400mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên nén.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 30 viên nén
avonza

thuốc avonza có tác dụng gì

Liều dùng và cách dùng


  • Sử dụng thuốc vào một giờ nhất định
  • Điều trị nhiễm HIV, bệnh nhân nhiễm HIV đang điều trị lao: uống 1 viên/ngày buổi tối trước khi đi ngủ
  • Điều trị phơi nhiễm HIV: uống 1 viên/ngày, uống 28 ngày.

Tác dụng phụ


  • Tỷ lệ gây dị ứng cao, một số mắc bệnh viêm gan sau khi sử dụng thuốc
  • Đau đầu, mất ngủ, khó chịu, mệt mỏi.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm tụy, đau bụng.
  • Trầm cảm, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ hoặc buồn ngủ, kém tập trung, hay mơ, co giật, lo âu, đau
  • Nhiễm khuẩn (gồm cả nhiễm khuẩn tai, mũi, họng).

Tương tác thuốc


Tenofovir

  • Tenofovir làm giảm nồng độ atazanavir sulfat trong huyết tương.
  • Làm tăng nồng độ didanosin trong huyết tương.
  • Tenofovir dùng đồng thời với lopinavir và ritonavir: Tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương, giảm nồng độ lopinavir và nồng độ đỉnh ritonavir trong huyết tương.
  • Tenofovir dùng đồng thời với thuốc được thải chủ yếu qua thận (aciclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir): Có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của tenofovir hoặc của thuốc kia do tranh chấp đường đào thải.

Lamivudine   

  • Các thuốc có tác dụng hiệp đồng với lamivudine: thuốc chống sự xâm nhập vào tế bào và chống hòa màng của virus HIV, ức chế protease HIV, thuốc ức chế enzym phiên mã ngược không phải nucleosid
  • Các thuốc ức chế integrase của HIV: Không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của lamivudin.
  • Không dùng đồng thời lamivudin và emtricitabin (emtricitabin là chất tương tự lamivudin, dùng đồng thời không có lợi ích vì 2 thuốc bị kháng như nhau và không có tác dụng tăng cường lẫn nhau).
  • Không dùng đồng thời lamivudin và zalcitabin vì lamivudin ức chế mạnh sự phosphoryl hóa zalcitabin ở bên trong tế bào.

Efavirenz

  • Efavirenz có thể cạnh tranh với các thuốc cũng bị chuyển hóa bởi các isoenzym của cytochrom P450 trong đó có CYP3A4 và do đó có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương và độc tính của efavirenz và của các thuốc này.
  • Efavirenz lại hoạt động như một chất kích thích enzym và làm giảm nồng độ của các thuốc khác.
  • Không dùng kết hợp efavirenz với cisaprid, astemizol các alkaloid cựa lúa mạch, midazolam, pimozid,vì efavirenz ức chế chuyển hóa và làm tăng nồng độ huyết tương của các thuốc nàyđồng thời làm tăng tác dụng không mong muốn
  • Các thuốc chống nấm: Không dùng kết hợp efavirenz liều khuyên dùng với voriconazol vì làm giảm nồng độ voriconazol tới 61 – 77% (giảm tác dụng của thuốc chống nấm) và làm tăng nồng độ efavirenz

Đối tượng không nên dùng


  • Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc

Thuốc avonza có tốt hay không?


  • Với những thông tin vừa cung cấp cho thấy thuốc có tác dụng tốt trong điều trị đúng bệnh, đúng liều lượng bác sĩ chỉ định.Cần tham khảo ý kiến bác sĩ, tránh tự ý thay đổi liều lượng dùng, dùng kết hợp với các loại thuốc khác.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Efavirenz:

Hấp thu và sinh khả dụng:

  • Sinh khả dụng đạt 40% đến 45% khi không có thức ăn. Thức ăn làm tăng hấp thu đáng kể.
  • Thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (3 – 5 giờ) không thay đổi sau nhiều liêu và nồng độ trong | huyết tương đạt trạng thái ổn định trong 6 – 7 ngày.

Phân bố 

  • Efavirenz gắn mạnh (hơn 99%) với huyết tương người, chủ yếu là albumin. Các bệnh nhân nhiễm HIV-1 đã nhận efavirenz 200 đến 600 mg 1 lần/ngày trong ít nhất 1 tháng, nồng độ trung bình trong dịch não tủy là 0,69% so với nồng độ tương ứng trong huyết tương.
  • Tỷ lệ này cao hơn khoảng 3 lần so với phần không gắn với protein (dạng tự do) của efavirenz trong huyết tương. 

Chuyển hóa 

  • Efavirenz được chuyển hóa chủ yếu bở cytochrome P450 thành chất chuyển hóa hydroxylate hóa. Những chất chuyển hóa này không có hoạt tính chống HIV 1
  • Các nghiên cứu in vitro được hỗ trợ bởi các ghi nhận trên in vivo gợi í rằng CYP3A4 và CYP2B6 là các isoenzyme chịu trách nhiệm chính trong việc chuyển hóa efavirenz
  • Efaviren cảm ứng các cytochrome enzyme P450, kết quả là gây cảm ứng sự chuyển hóa của chính nó.

Đào thải

  • Efavirenz có thời gian bán thải pha cuối tương đối dài từ 10 đến 154 giờ sau khi dùng liều đơn và 40 – 55 giờ sau khi dùng nhiều liều ở những bệnh nhân có các kiểu gen CYP2B6 đột biến (như kiểu gen T/T ở G516T). Thời gian bán thải pha cuối có thể được kéo dài đáng kể và phơi nhiễm với thuốc cao hơn. Những kiểu gen này đặc biệt phổ biến ở những người châu Phi và người Mỹ gốc Phi.
  • Ở những bệnh nhân bị suy gan, độ thanh thải efavirenz giảm và phơi nhiễm với thuốc cao hơn.
  • Khoảng 14 -34% của các liều efavirenz đánh dấu phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và dưới 1% liều được đào thải trong nước tiểu dưới dạng efavirenz không đổi.

Lamivudine

Hấp thu và sinh khả dụng:

  • Lamivudine được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Sinh khả dụng đạt từ 80 đến 85%. Sau khi uống liều đơn 1 viên Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg ở những người tình nguyện khỏe mạnh, Cmax trung bình (4 SP) của lamivudine là 2.483 (4706) ng ml và giá trị AUC tương ứng là 13.457 (+3.717) ng giờ/ml. 
  • Sử dụng đồng thời lamivudine với thức ăn làm trì hoãn tmax và giảm Cmax (giảm khoảng 47%). Tuy nhiên, mức độ hấp thu lamivudine (dựa trên AUC) không bị ảnh hưởng.

Phân bố

  • Các nghiên cứu dùng lamivudine đường tĩnh mạch cho thấy thể tích phân bố biểu kiến trung bình là 1,3 /kg. Lamivudine thể hiện được động học tuyến tính trong khoảng liều điều trị và thể hiện sự gắn kết giới hạn vào protein albumin trong huyết tương (< 36% albumin huyết thanh in vitro).

Chuyển hóa

  • Chuyển hóa chỉ là con đường phụ trong sự đào thải lamivudine.
  • Lamivudine chủ yếu được đào thải dưới dạng không đổi thông qua sự bài tiết ở thận. Khả năng tương tác thuộc trong chuyên hóa với lamivudine là rất thấp do chuyển hóa ở gan ở mức độ thấp (5 – 10%) và gắn với protein huyết tương thấp.

Đào thải

  • Thời gian bán thải của lamivudine được ghi nhận là 5-7 giờ. Thời gian bán thải của lamivudine triphosphate nội bảo được xác định khoảng 22 giờ.
  • Độ thanh thải toàn thân trung bình của lamivudine là khoảng 0,32 L/giờ/kg, chủ yếu đào thải ở thận (>70%), bao gồm sự bài tiết ở ống thận qua hệ thống vận chuyển cation hữu cơ, 

Đối tượng đặc biệt

  • Suy thận: Các nghiên cứu trên những bệnh nhân suy thận cho thấy sự đào thải lamivudine bị ảnh hưởng bởi rối loạn chức năng thận. Giảm liều được khuyến cáo ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine<50 ml/phút.

Tenofovir disoproxil fumarate

  • Tenofovir disoproxil fumarate là một tiền chất ester có thể tan trong nước, được biến đổi nhanh chóng trong in vivo thành tenofovir và formaldehyde.
  • Tenofovir được biến đổi nội bào thành tenofovir monophosphate và thành phần có hoạt tính tenofovir diphosphate.

Hấp thu

  • Sau khi uống tenofovir disoproxil fumarate bởi những bệnh nhân nhiễm HIV, tenofovir disoproxil fumarate được hấp thu nhanh chóng và biến đổi thành tenofovir. Sinh khả dụng đường uống của tenofovir từ tenofovir disoproxil fumarate ở những bệnh nhân lúc đói là khoảng 25%.
  • Uống tenofovir disoproxil fumarate cùng với bữa ăn giàu chất béo làm tăng sinh khả ng, tăng AỤC của tenofovir khoảng 40% và Cmax khoảng 14%.

Phân bố

  • Sau khi tiêm tĩnh mạch, thể tích phân bố của tenofovir ở trạng thái on. 800 ml/kg. In vitro, sự gắn kết protein của tenofovir với protein huy ứng dưới 0,7 và 7,2% VỚI nồng độ tenofovir trong khoảng 0.01 đến 25 ug/ml

Đào thải

  • Tenofovir được đào thải chủ yếu bởi thận thông qua sự lọc và hệ thống vận chu thân, khoảng 70 – 80% liều được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiêu Sau khi tiêm tĩnh mạch

Tuổi và giới tính

  • Dữ liệu dược động học còn hạn chế của tenofovir ở phụ nữ cho thấy giới tính không có ảnh hưởng lớn. Phơi nhiễm tenofovir đạt được ở những bệnh nhân thanh thiếu niên sau khi uống tenolol 200 mg 1 lần/ngày tương tự với phơi nhiễm đạt được ở người lớn sử dụng tenofovir 300 mg dùng 1 lần ngày.
  • Các nghiên cứu dược động học chưa được thực hiện ở trẻ em hoặc ở người già (trên 65 tuổi). Chưa có các nghiên cứu dược động học cụ thể được thực hiện trên những nhóm chủng tộc khác nhau.

Suy thận

  • Các thông số dược động học của tenofovir được xác định sau khi sử dụng 1 liều đơn tenofovir disoproxil fumarate 300 mg trên 40 bệnh nhân nhiễm không HIV, không HBV có mức độ suy thận khác nhau được xác định theo độ thanh thải creatinine ban đầu (CrCl) (chức năng thận bình thường khi CrCl2 80 ml/phút, suy thận nhẹ với CrCl = 50 – 79 ml/phút, suy thận trung bình với CrCl=30 – 49 ml/phút) và suy thận nặng với CrCl = 10 – 29 ml/phút.
  • So với những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, phơi nhiễm tenofovir trung bình (% CV) tăng từ 2.185 (12%) ng giờ./ml ở những đối tượng có CrCl2 80 ml/phút, tương ứng 3,064 (30%) ng giờ/ml, 6.009 (42%)ng giờ/ml và 15.985 (45%%) ng,giờ/ml ở những bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình, nặng. Liều khuyến cáo ở những bệnh nhân suy thận, kèm theo tăng khoảng cách liều, được mong đợi là đem đến nồng độ dinh trong huyết tường cao hơn và nồng độ Chân thấp hơn ở những bệnh nhân suy thận so với những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
  • Ý nghĩa lâm sàng của điều này vẫn chưa được biết rõ. Ở những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) (CrCl < 10 ml/phút) cần thẩm phân máu, nồng độ của tenofovir tăng lên đáng kể trong 48 giờ đạt Cmax trung bình là 1.032 ng/ml và AUC048h trung bình là 42.857 ng.giờ/ml.
  • Khuyến cáo điều chỉnh khoảng cách liều của tenofovir disoproxil fumarate 300 mg ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 50 ml/phút hoặc ở những bệnh nhân đã bị bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) và cần thêm phần máu, Dược động học của tenofovir ở những bệnh nhân không thẩm phân máu có độ thanh thải creatinine 10 ml/phút và ở những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối được kiểm soát bằng thẩm phân phúc mạc hoặc các dạng thâm phân khác chưa được nghiên cứu.

Suy gan

  •  Liều đơn 300 mg tenofovir disoproxil fumarate được sử dụng ở những bệnh nhân nhiễm không HIV, không HBV có mức độ suy gan khác nhau được xác định theo phân loại Child-Pugh Turcotte (CPT). Các thông số dược động học của tenofovir không bị thay đổi đáng kể ở những bệnh nhân suy gan gợi ý rằng không cần điều chỉnh liều ở những đối tượng này.
  • Các giá trị Cmax và AUC của tenofovir trung bình (%CV) tương ứng là 223 (34,8%) ng/ml và 2.050 (50,8%) ng.giờ/ml ở những đối tượng bình thường so với 289 (46,0%) ng/ml và 2,31 (43,5%) ng giờ/ml ở những đối tượng suy gan trung bình và 305 (24,8%) ng/ml và 2.740 (44,0%) ở những đối tượng suy gan nặng.

Dược động học nội bào

  • Tenofovir diphosphate có thời gian bán thải nội bảo là 10 giờ trong các tế bào đơn nhân trong máu ngoại vi ở trạng thái hoạt động và 50 giờ trong các tế bào đơn nhân trong máu ngoại vi ở trạng thái nghỉ.

Thuốc avonza giá bao nhiêu?


  • Thuốc avonza có giá 770 000 đồng

Thuốc avonza mua ở đâu?


  • Thuốc avonza có bán tại nhà thuốc Kim Oanh, chúng tôi giao hàng toàn quốc.
  • hotline: 0825570831 – 0584398618 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rate this post

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “avonza”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Post: 08/04/2019 7:49:11