Trong bài viết ngày hôm nay nhà thuốc kim oanh sẽ cung cấp một số thông tin nhằm giải đáp cho bạn một số thắc mắc về thuốc Venlift OD-75 như: thuốc venlift OD-75 là thuốc gì? giá bao nhiêu? có tác dụng gì? liều dùng như thế nào?… Mời bạn tham khảo thông tin chi tiết dưới đây:
Thuốc venlift OD-75 là thuốc gì? có tác dụng gì?
Thuốc venlift OD-75 có tác dụng
- Điều trị bệnh trầm cảm.
- Thuốc còn sử dụng điều trị các triệu chứng lo âu toàn thể, bệnh lo sợ tiếp xúc xã hội, chứng hoảng sợ.
- Bệnh ám ảnh – xung lực, stress sau chấn thương.
- Ngăn ngừa giai đoạn trầm cảm tái phát hay ngăn ngừa khởi phát giai đoạn trầm cảm mới.
Thành phần của thuốc
Mỗi viên thuốc venlift OD-75 có chứa:
- Venlafaxine hydrochlorid………………………………..75mg
- Tá dược……………………………………………………….vđ 1 viên
- SĐK:VN-3294-07
- Nhà sản xuất: Torrent Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ

Thuốc venlift OD 75 có tác dụng gì
Liều dùng và cách dùng
Trong trường hợp điều trị bệnh trầm cảm
- Người lớn và trẻ trên 18 tuổi (dùng viên thông thường): khởi đầu bằng liều 75 mg/ngày chia làm 2 – 3 lần trong bữa ăn tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân mà có thể tăng tới 150 mg/ngày sau vài tuần để đạt yêu cầu điều trị.
Điều trị trạng thái lo âu
- Người lớn, liều khởi đầu 75 mg/lần/ngày, tăng dần liều cách 4 ngày một lần tới tối đa là 225 mg/ngày. Sau 8 tuần điều trị nếu bệnh nhân không đáp ứng với thuốc thì giảm liều từ từ cho bệnh nhân
Điều trị trạng thái hoảng sợ
- Người lớn, dùng liều đầu là 37,5 mg/lần/ngày, điều trị trong vòng 7 ngày, sau đó tăng liều lên 75 mg/lần/ngày, có thể tăng thêm 75 mg/ngày, cách 7 ngày một lần tới khi đạt yêu cầu điều trị, cho đến liều tối đa là 225 mg/ngày.
- Việc tăng liều lượng cần có chỉ định của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn

Thuốc Venlift OD 75 mua ở đâu
Thuốc venlift OD-75 giá bao nhiêu?
- Thuốc venlift OD-75 có giá: liên hệ với nhà thuốc Kim Oanh để được biết chi tiết giá thuốc cũng như được hỗ trợ tư vấn
Thuốc venlift OD-75 mua ở đâu?
- Thuốc venlift OD-75 có bán tại nhà thuốc Kim Oanh, chúng tôi giao hàng toàn quốc.
- hotline: 0825570831 – 0584398618
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Trên hệ thần kinh: Xuất hiện cảm giác nhức đầu, mất ngủ, buồn ngủ, chóng mặt, suy nhược, lo âu, căng thẳng, kích động, ác mộng, hoang mang.
- Gây giãn mạch, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp
- Khô miệng, táo bón
- Bệnh nhân khi dùng thuốc còn có thể có cảm giác buồn nôn, chán ăn, khó tiêu, nôn
- Chuyển hóa và nội tiết: Tăng hoặc giảm cân, tăng cholesterol máu,
- Phản ứng dị ứng: Ngứa, xuất hiện phát ban, khó thở.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
- Hạ huyết áp thế đứng, ngất, loạn nhịp tim, tim đập nhanh.
- Hội chứng ngoại tháp, hưng cảm nhẹ, ảo giác, co giật, ngất.
- Trên gan: Viêm gan, tăng enzym gan có hồi phục.
- Xảy ra phản ứng dị ứng, quá mẫn , xuất hiện ban đỏ, hội chứng Stevens – Johnson, phù mạch.
- Xuất huyết tiêu hóa, bí tiểu tiện, mẫn cảm với ánh sáng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
- Giảm bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu.
Đối tượng không nên dùng
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kì thành phần nào có trong thuốc
- Các trường hợp có nguy cơ cao về loạn nhịp tim, tăng huyết áp không kiểm soát được.
- Không dùng cho những bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO để điều trị.
- Phụ nữ mang thai.
- Trẻ em dưới 18 tuổi
Tương tác thuốc
- Khi sử dụng đồng thời venlafaxin và IMAO có thể gây tương tác nguy hiểm đến tính mạng.
- Nếu muốn dùng thuốc thì phải ngưng dùng IMAO ít nhất 14 ngày mới được bắt đầu dùng venlafaxin và phải ngừng dùng venlafaxine ít nhất 7 ngày mới bắt đầu dùng thuốc chống trầm cảm khác.
- Khi dùng warfarin với thuốc venlift OD-75 làm tăng tác dụng chống đông máu
- Khi dùng cùng clozapin sẽ làm tăng nồng độ clozapine trong máu, đồng thời tăng nguy cơ gặp phải tác dụng phụ
- Cimetidin: làm ức chế enzym chuyển hóa thuốc venlafaxin nhưng không ảnh hưởng đến các sản phẩm chuyển hóa
Dược động học:
Hấp thu:
- Thuốc được hấp thu tốt qua đường uống
- Thức ăn làm chậm quá trình hấp thu thuốc nhưng lại không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu
Chuyển hóa
- Venlafaxin bị chuyển hóa qua gan bởi hệ thống enzym CYP 2D6 và CYP 3A4 chủ yếu tạo sản phẩm chuyển hóa vẫn hoạt tính.
Phân bố:
- Tỉ lệ liên kết của thuốc với protein huyết tương khoảng 27%
- Thuốc được phân bố qua sữa mẹ, không nên dùng cho phụ nữ có thai
Thải trừ
- Đối với bệnh nhân xơ gan sẽ làm giảm quá trình thải trừ thuốc
- Thải trừ qua nước tiểu là chủ yếu, số ít được bài tiết qua phân
Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc respiwel?
- Với những thông tin vừa cung cấp cho thấy thuốc có tác dụng tốt trong điều trị đúng bệnh, đúng liều lượng bác sĩ chỉ định.Cần tham khảo ý kiến bác sĩ, tránh tự ý thay đổi liều lượng dùng, dùng kết hợp với các loại thuốc khác.
Vận chuyển toàn quốc, giao hàng tận nơi nhanh nhất – kiểm tra sản phẩm, thanh toán trực tiếp

CHRONOL
Salbutamol
Test nhanh sars cov 2
HUPAVIR OINTMENT SINECATECHIN
Sâm nhung bổ thận Tw3
Máy hâm sữa Sanity
Dogmatil
Cerebrolysin
Femin plus
yunpro
Domitazol
Cefadroxil 500 mg
Ocean Picozinc
Varogel
Tardyferon b9
Lactomin
Xương Khớp GP
Vitamin pp
Bone cal
Dầu Cá Omega 3 Alaska Fish Oil Mỹ
Hoạt Huyết T Đình - hoạt huyết tiền đình
Diacerein
Thuốc atropin
Ketoconazol
YẾN SÀO ĂN NGON ALIBABA
siro ăn ngon tiêu hóa khỏe
Superman 1h
Pulmicort
ENAT 400
Doxycyclin
Dạ Dày G&P
thuốc cường dương ngựa thái
Liver one BP
Sulpirid
Ampicillin
Madopar 250 mg
Bioamicus Complete
Motilium m
vitamin b1
Eumovate
Tobradex
mezathion
aritero 10
Enterogermina
Spiramycin
doxylamine
Metiocolin 



Reviews
There are no reviews yet.