Nhập từ khóa tìm kiếm

Tầm soát đái tháo đường thai kỳ ở phụ nữ mang song thai

Tầm soát đái tháo đường thai kỳ ở phụ nữ mang song thai

Một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu đăng trên Am J Obstet Gynecol 2014 với mục tiêu tìm ra giá trị ngưỡng (cutoff) lý tưởng cho kết quả của nghiệm pháp uống đường (Glucose challenge test – GCT) ở phụ nữ mang song thai được tầm soát đái tháo đường thai kỳ (Gestational Diabetes Mellitus – GDM).

Các phụ nữ mang song thai được theo dõi và chăm sóc sức khỏe mẹ – thai theo một hướng dẫn thực hành chung, tiến hành từ năm 2005 đến 2013. Tất cả thai phụ đều được thực hiện nghiệm pháp uống 50 gram đường và xét nghiệm đường huyết 1 giờ sau, khi tuổi thai từ 24 – 28 tuần. Với kết quả đường huyết ≥ 130 mg/dl, thai phụ sẽ tiến hành tiếp nghiệm pháp uống 100 gram đường và xét nghiệm đường huyết 3 giờ sau. Chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ được xác định khi 2 trong 4 giá trị của nghiệm pháp bất thường (Carpenter và Coustan). Kết quả nghiệm pháp được đánh giá dựa trên 3 cutoff: ≥ 130, ≥ 135, và ≥ 140 mg/dl. Các nhà nghiên cứu loại khỏi nghiên cứu những thai phụ được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ trước 24 tuần.

Trong tất cả trường hợp, có 475 phụ nữ mang song thai được tiến hành nghiệm pháp từ 24 – 28 tuần tuổi thai. Tỷ lệ mắc đái tháo đường thai kỳ là 6.5%. Tỷ lệ tầm soát dương tính với 3 ngưỡng lần lượt là: 34.7% với ngưỡng ≥ 130 mg/dl, 28.6% với ngưỡng ≥ 135 mg/dl và 23.4% với ngưỡng ≥ 140 mg/dl. Trong đó, cutoff ≥ 135 mg/dl cho độ nhạy 100% và độ đặc hiệu 76.4%. Sử dụng cutoff này, giá trị tiên đoán dương của xét nghiệm là 22.8% và giá trị tiên đoán âm là 100%. So với giá trị ngưỡng ≥ 130 mg/dl, giá trị ≥ 135 mg/dl cho ít kết quả dương tính hơn 6.1% trong khi vẫn đảm bảo độ nhạy tương đương là 100%.

Các nhà nghiên cứu kết luận: Ở phụ nữ mang song thai, kết quả nghiệm pháp uống 50 gram đường với đường huyết 1 giờ sau ≥ 135 mg/dl tỏ ra là cutoff tối ưu để tầm soát đái tháo đường thai kỳ.

Nguồn: Rebarber A, Dolin C, Fields JC, et al. Screening approach for gestational diabetes in twin pregnancies. Am J Obstet Gynecol 2014;211:639.e1-5.
5 (100%) 1 vote

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *