082 557 0831

Nhập từ khóa tìm kiếm

Thuốc avonza mylan có tác dụng gì? dùng như thế nào? giá bao nhiêu

Thuốc avonza mylan có tác dụng gì? dùng như thế nào? giá bao nhiêu

Để biết thêm các thông tin của thuốc avonza: có tác dụng gì? CÁCH DÙNG THUỐC AVONZA MYLAN? LIỀU DÙNG? CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO bạn vui lòng tham khảo tại bài viết

Thuốc avonza mylan 300 mg/300 mg/400 mg

Thuốc avonza mylan giá bao nhiêu?


  • Thuốc avonza mylan có giá 770 000 đồng

Thuốc avonza mylan mua ở đâu?


  • Thuốc avonza mylan có bán tại nhà thuốc Kim Oanh, chúng tôi giao hàng toàn quốc.
  • hotline: 0825570831 – 0584398618 
    Thuốc avonza mylan

    Thuốc avonza mylan giá bao nhiêu

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC AVONZA MYLAN

Tương tác với lamivudine.

Sử dụng đồng thời với trimethoprim/sulfamethoxazole dẫn đến tăng 40% diện tích dưới đường vong của lamivudine. Không cần điều chỉnh liều của Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/ Favirenz 300 mg/300 mg/400 mg. Lamivudine không có ảnh hưởng trên dược động học của trimethoprim hoặc sulfamethoxazole.

Tương tác với tenofovir

Didanosine

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời tenofovir disoproxil fumarate và didanosine.

Thuốc thải trừ bởi thận

Do tenofovir được đào thải chủ yếu bởi thận, sử dụng đồng thời tenofovir disoproxil fumarate với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải chủ động ở ông thần thông qua các protein vận chuyển hOẠT 1, HOAT 3 hoặc MR24 (như cidofovir) có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của tenofovir và hoặc các thuốc sử dụng đồng thời,

Nên tránh sử dụng tenofovir disoproxil furnarate đồng thời với các thuốc gây độc cho thận, như aminoglycoside, amphotericin B, foscarnet, ganciclovir, pentamidine, vancomycin, cidofovir hoác interleukin-2.

Tacrolimus có thể ảnh hưởng chức năng thận, khuyến cáo theo dõi chặt chẽ khi sử dụng thuốc này đồng thời với tenofovir disoproxil fumarate..

Tương tác với efavirenz.

Efavirenz được đào thải qua chuyển hóa ở gan, chủ yếu được xúc tác bởi cytochrome đa hình di truyen CYP450 isoform CYP2B6, nhưng cũng được xúc tác bởi CYP3A. Do đó, những chất làm thay đổi hoạt động của CYP2B6 hoặc CYP3A có thể thay đổi nồng độ của efavirenz.

Efavirenz là một chất cảm ứng các enzyme cytochrome P450 như CYP3A4 quan trọng trên lâm sàng, do đó có thể có các tương tác với các thuốc được chuyển hóa bởi con đường này. In vitro, efavirenz cũng ức chế UDP-glucuronosyl transferases, CYP3A4, CYP2C9 và CYP2C19.

Trong phần lớn trường hợp mà efavirenz, tương tác in vivo với các cơ chất đã biết của CYP3A, kết quả cuối cùng sau khi dùng nhiên liệu là giảm phơi nhiễm toàn thân với thuốc tương tác với efavirenz. Mặc dù efavirenz có thể hoạt động in vivo như một chất ức chế CYP3A4 sau liệu đầu tiên nhưng không chắc rằng sẽ xảy ra một khi có sự cảm ứng CYP3A4

Thuốc avonza điều trị và phòng ngừa bệnh HIV

Thuốc avonza có tác dụng chữa HIV/AIDS cho những người mắc bệnh này.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC AVONZA MYLAN

Các tác dụng không mong muốn sau đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát vong suốt quá trình điều trị nhiễm HIV bằng efavirenz, lamivudine và/hoặc tenofovir disoproxil fumarate.

Các tác dụng không mong muốn được xem là có khả năng liên quan đến thuốc điều trị được liệt kế bên dưới theo hệ thống cơ thể, lớp cơ quan và tần suất tuyệt đối. Tần suất được xác định là rất thường gặp (21/10), thường gặp (21/100, <1/10), ít gặp (21/1000, <1/100), hiếm gặp (21/10000, </1000), rất hiếm gặp (<1/10000).

Ngoài ra còn có các tác dụng không mong muốn được xác định trong suốt quá trình sử dụng sau khi được thuốc được phê duyệt (phân loại tần suất: không biết).

Do các tác dụng không mong muốn này được báo cáo một cách tự nguyện từ một dân số không thể xác định được kích cỡ nên không thể xác định được tần suất.

Các tác dụng không mong muốn này được đưa vào do có khả năng có mối quan hệ nhân quả với các thành phần hoạt tính trong Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg, theo mức độ nghiêm trọng và số lượng báo cáo.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

  • Rất thường gặp: tăng triglycerid lúc đói, cholesterol toàn phần, HDL và LDL, giảm phosphat máu.
  • Hiếm gặp: nhiễm toan acid lactic.
  • Không biết: loạn dưỡng mỡ, hạ kali máu.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

  • Ít gặp: giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm tiểu cầu
  • Rất hiếm gặp: suy tủy xương một dòng hồng cầu

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

  • Thường gặp: ho, các triệu chứng ở mũi
  • Rất hiếm gặp: khó thở

Rối loạn hệ thần kinh trung ương

  • Rất thường gặp: chóng mặt
  • Thường gặp: giấc mơ bất thường, rối loạn sự chú ý, đau đầu, mất ngủ, buồn ngủ.
  • Ít gặp: kích động, quên, thất điều, phối hợp bất thường, lú lẫn, co giật, tư duy bất thường. Rất hiếm gặp: bệnh thần kinh ngoại vi (tê dại)
  • Không biết: run

Các rối loạn tâm thần

  • Thường gặp: lo âu và trầm cảm
  • Ít gặp: cảm xúc không ổn định, gây hấn, hưng phấn, ảo tưởng, hững cảm, hoang tưởng paranoia, dự  định tự tử, ý nghĩ tự tử.

Không biết: tâm căn,

Rối loạn gan mật,

  • Thường gặp: tăng enzym gan
  • Ít gặp: viêm gan cấp
  • Không biết: suy gan, gan nhiễm mỡ

Rối loạn thần và tiết niệu

  • Hiếm gặp: suy thận cấp, suy thận, bệnh ống lượn gân (bao gồm hội chứng Fanconi), tăng creatinin huyết thanh
  • Rất hiếm gặp: hoại tử ống thận cấp
  • Không biết: viêm thận (bao gồm viêm thận kẽ cấp), đái tháo nhạt do thận

Rối loạn da và mô dưới da

  • Rất thường gặp: phát ban
  • Thường gặp: ngứa, mất tóc
  • Ít gặp: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson.
  • Không biết: viêm da dị ứng ánh sáng

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

  • Thường gặp: đau khớp, đau cơ Không biết: ly giải cơ vân, nhuyễn xương (biểu hiện đau ở xương và hiếm khi góp phần vào gãy nứt xương), yếu cơ, bệnh cơ, hoại tử xương.

Rối loạn vú và hệ sinh sản.

  • Ít gặp: vú to ở nam giới

Rối loạn mắt

  • Ít gặp: nhìn mờ Rối loạn tại và mê nhĩ Ít gặp: chóng mặt
  • Không biết: ù tai .

Rối loạn tiêu hóa

  • Rất thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn, nôn
  • Thường gặp: đau bụng, đầy hơi,
  • Ít gặp: viêm tụy cấp

Rối loạn chung và rối loạn tại chỗ

  • Thường gặp: mệt mỏi, khó ở, sốt Không biết: hội chứng tái tạo miễn dịch, đỏ bừng mặt.

Nếu dùng thuốc avonza mà gặp phải các tác dụng phụ nguy hiểm thì khuyến cáo bạn nên ngưng dùng thuốc và báo ngay tình trạng cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn

thuốc avonza có bán tại nhà thuốc kim oanh

Thuốc avonza mylan có tác dụng gì

Mô tả một số tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc avonza mylan

Bệnh ống thận

Các tác dụng không mong muốn sau đã được liệt kê theo hệ thống cơ thể ở trên, có thể xuất hiện như hậu quả của bệnh ống lượn gần do tenofovir disoproxil fumarate: tiêu cơ vân, nhuyên xương (biểu hiện đau xương và hiếm khi gây gãy xương), hạ kali máu, yêu cơ, bệnh cơ và hạ phosphat mau. Những biến cố này không được xem là do Tenofovir Disoproxil Fumarate/Lamivudine/Efavirenz 300 mg/300 mg/400 mg nếu không xuất hiện bệnh ống lượn gần

Các triệu chứng trên hệ thần kinh

  • Các triệu chứng trên hệ thần kinh thường gặp đối với efavirenz, một trong các thành phần của thuốc avonza mylan .
  • Trong các nghiên cửu lâm sàng có kiểm soát của efavirenz, các triệu chứng trên hệ thần kinh với cường độ trung bình đến nặng xuất hiện ở 19% bệnh nhân (trường hợp nặng chiếm 2%) và 2% bệnh nhân ngừng điều trị do các triệu chứng này.
  • Các triệu chứng này thường bắt đầu trong 1 đến 2 ngày đầu điều trị bằng efavirenz và thường hồi phục trong 2 đến 4 tuần đầu.
  • Triệu chứng có thể xuất hiện thường xuyên hơn khi sử dụng thuốc avonza mylan trong bữa ăn, có thể do tăng nồng độ efavirenz trong huyết tương. Sử dụng thuốc avonza mylan trước khi đi ngủ giúp cải thiện khả năng dung nạp những triệu chứng này.

Ảnh hưởng trên xương của tenofovir ở thanh thiếu niên

  • Ảnh hưởng của tenofovir trên khối lượng xương ở những người chưa phát triển hoàn chỉnh là một quan ngại về tính an toàn cụ thể theo lý thuyết.
  • Đánh giá các tác dụng không mong muốn dựa trên một thử nghiệm ngẫu nhiên trên 87 trẻ em nhiễm HIV( 12 đến 18 tuổi) được điều trị bằng tenofovir (N=45) hoặc giả dược (N=42) phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong 48 tuần.
  • Anh hưởng trên xương được ghi nhận ở những trẻ từ 12 tuổi trở lên như tăng chỉ chuyên xương, phù hợp với những gì được ghi nhận ở các nghiên cứu lâm sàng ở người lớn.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU THUỐC AVONZA MYLAN VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Nếu xảy ra quá liều, cần theo dõi các bằng chứng của độc tính và thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ chuẩn nếu cần thiết.

Một vài bệnh nhân dùng efavirenz 500 mg 2 lần/ngày một cách tình cờ đã được báo cáo là tăng các triệu chứng trên hệ thần kinh. Một bệnh nhân đã bị có cơ vô ý. Có thể sử dụng than hoạt để loại bỏ efavirenz chưa được hấp thu. Không có chất giải độc đặc hiệu khi quá liều efavirenz.

Do efavirenz gắn kết mạnh với protein trong huyết tương, thẩm phần máu hầu như không thể loại bỏ được efavirenz khỏi máu. Tenofovir có thể được loại bỏ bởi thẩm phần máu, hệ số thanh thải bằng thâm phân máu trung bình của tenofovir là 134 ml/phút. Sự đào thải tenofovir bằng thẩm phân phúc mạc chưa được thực hiện.

Do lamivudine được loại bỏ không đáng kể qua thành phần máu (4 giờ), thẩm phân phúc mạc liên tục, và thẩm phân phúc mạc tự động, không biết rõ”Phân máu liên tục có đem lại lợi ích lâm sàng nào khi quá liều lamivudine hay không.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC CỦA THUỐC AVONZA MYLAN

Phân nhóm dược lý điều trị: Thuốc kháng virus điều trị nhiễm HIV, dạng phối hợp, mã ATC: J05AR11. 

Phân loại dược lý: 7.13 Thuốc kháng virus

Cơ chế tác dụng của thuốc avonza mylan:

Efavirenz là thuốc không nucleoside ức chế enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase) của HIV-1.

Efavirenz gắn trực tiếp vào enzyme và chen các hoạt động của DNA polymerase phụ thuộc

thuộc RNA bằng cách cảm ứng sự thay đổi cấu hình không gian gây ra sự gián đoạn tại – tác của enzyme. Hoạt động của efavirenz không canh tranh với nucleoside triphosphates hoặc chất tương tự nucleoside triphosphates. Enzym phiên mã ngược HIV-2 và các DNA polymerase ở eukaryote không bị ức chế bởi Efavirenz 

Lamivudine là đồng phân tả truyền của 2-deoxy-3′-thiacytidine, có cấu trúc tương tự một dideoxynucleoside. 

Tenofovir disoproxil fumarate được biến đổi in vivo thành tenofovir, một nucleoside monophosphate (nucleotide) tương tự adenosine monophosphate. 

Lamivudine và tenofovir được phosphoryl hóa bởi các enzyme nội bào để hìnhthành lamivudine triphosphate và tenofovir diphosphate. Lamivudine triphosphate và  tenofovir diphosphate 

Lamivudine triphosphate và tenofovir diphosphate ức chế Cạnh tranh với enzyme phiên mà ngược HIV1 dẫn đến kết thúc chuỗi DNA. Cả hai chất này đều có hoạt tính kháng lại HIV-1 và HIV-2 cũng như kháng lại các virus viêm gan B. 

 Đề kháng: 

Phần lớn bệnh nhân đã thất bại virus học trong khi sử dụng efavirenz sẽ đề kháng 7 đột biến xuất hiện chủ yếu là K103N, G190S/A/E và Y188L, chỉ cần một trong nhà là đã đủ để gây đề kháng ở mức độ cao, Đề kháng chéo giữa efavirenz và neviraping to rất rộng rãi; do đó bệnh nhân đã từng thất bại virus học với một trong số các thuốc này hầu như có chứa virus không nhạy cảm với efavirenz và ngược lại.

Với sự tích lũy số lượng các độ 9 tính nhạy cảm với etravirine cũng sẽ bị ảnh hưởng. Do thời gian bán thải dài của efavirenz, sau khi ngừng một thuốc kháng retrovirus có hiệu quả có chứa efavirenz, có thể có một thời kỳ giống như sử dụng efavirenz đơn trị.

Điều này có thẻ gay de kháng đáng kể và làm giảm hiệu quả của efavirenz, nevirapine hoặc delavirdine trong tương lai. Trong nhiều trường hợp khi một phác đồ điều trị có chứa lamivudine bị thất bại, đột biến M184V sẽ được chọn lọc ở giai đoạn sớm. M184V gây đề kháng lamivudine ở mức độ cao (giảm tính nhạy cảm > 300 lần). Virus có M184V tái bản kém hiệu quả hơn các chủng virus hoang dại.

Dữ liệu in vitro gợi ý rằng tiếp tục sử dụng lamivudine trong phác đồ kháng retrovirus mặc dù phát triển đột biến M184V có thể cho hoạt tính kháng retrovirus còn lại (hầu như thông qua giảm sự tương thích virus). Sự phù hợp lâm sàng của các phát hiện này chưa được thiết lập.

Đề kháng chéo gây bởi đột biến M184V bị giới hạn trong nhóm thuốc kháng retrovirus ức chế nucleoside/nucleotide. M184V gây ra sự đề kháng chéo đầy đủ đối với emtricitabine. Zidovudine và stavudine duy trì các hoạt tính kháng retrovirus đối với HIV-1 đề kháng lamivudine. Abacavir duy trì hoạt tính kháng retrovirus đối với HIV-1 để kháng lamivudine chỉ chứa đột biến M184V. Đột biến M184V cho thấy giảm tính nhạy cảm với didanosine < 4 lần, ý nghĩa lâm sàng của điều này vẫn chưa biết rõ. NHÀ Ở.

Đột biến K65R được chọn lọc in vitro khi HIV-1 được nuôi cấy trong môi trường có tenofovir với nồng độ tăng dần. Nó cũng có xuất hiện trên in vivo khi thất bại virus học với phác đồ điều trị có chứa tenofovir, K6SR giảm tính nhạy cảm với tenofovir trên in vitro khoảng 2 lần và có liên quan với sự thiếu đáp ứng đối với phác đồ chứa tenofovir.

Các nghiên cứu lâm sàng đánh giá hoạt tính kháng HIV của tenofovir kháng lại các chủng HIV-1 có đột biến tương tự thymidine (TAMs) không được chọn lọc bởi tenofovir trên những bệnh nhân đã từng điều trị. Bệnh nhân có HIV thể hiện ít nhất 3 đột biến TAMs có chứa hoặc M41L hoặc L2100 cho thấy giảm đáp ứng với tenofovir.

Tính hiệu quả trên lâm sàng

Khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarate và lamivudine phối hợp với efavirenz ở những nhiễm HIV-1 chưa từng được điều trị, tỷ lệ bệnh nhân phân bố ngẫu nhiên ban đầu (ITT) có HIV. RNA 50 bản sao/ml là 76,3% và 67,8% ở tuần 48 và 144. Không có nghiên cứu cụ thể sử dụng phối hợp tenofovir disoproxil fumarate, lamivudine và efavirenz trên thanh thiếu niên.

DỮ LIỆU TIÊN LÂM SÀNG 

 Efavirenz

Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có nguy hiểm nào đặc biệt trên người ngoài những gì đã được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng nghiên cứu tính an toàn, dược lý, độc tính liệu lặp lại và độc tính di truyền.

Trong các nghiên cứu độc tính sinh sản, dị tật được ghi nhận ở 3 đến 20 bào thau khi Cynomolgus sơ sinh được điêu trị bằng clavirenz với các điều cho nồng độ efavirenz trong huyết tương tương tự với nồng độ trong huyết tương ở người.

Các nghiên cứu tính sinh ung thư cho thấy Có sự gia tăng biên cô trên gan và khối u ở phối ở chuột nhắt cái nhưng không thấy ở chuột nhắt đực.

Lamivudine

Trong các nghiên cứu độc tính trên động vật, việc sử dụng lamivudine ở liều cao không có liên quan đến bất kỳ độc tính trên tạng lớn nào. Lamivudine không gây đột biến trong thí nghiệm trên vi khuẩn nhưng cho thấy có hoạt tính trong một thử nghiệm độc tính tế bào in vitro và thử nghiệm lymphoma

Ở chuột nhắt, Lamivudine không gây độc tính di truyền in vitrọ ở các liệu cho nồng độ trong huyết tượng cao hơn khoảng 40 – 50 lần so với nồng độ phơi nhiễm trên lâm sàng.

Do không thể chứng thực hoạt tính đột biến trên in vitro của lamivudine trong thử nghiệm in vivo, lamivudine không nên thể hiện độc tính di truyền ở những bệnh nhân đang được điều trị. Kết quả nghiên cứu độc tính dài hạn ở chuột nhắt và chuột cống không thể hiện bất kỳ nguy cơ độc tính sinh ung thư ở người.

Tenofovir

Các nghiên cứu tiền lâm sàng được thực hiện trên chuột cống, chó và khỉ hé lộ cơ quan đích tác động ở đường tiêu hóa, thận, xương và tăng nồng độ phosphate huyết thanh.

Độc tính trên xương được chẩn đoán là nhuyễn xượng (ở khi) và giảm mật độ khoảng ở xương (ở chuột công và chó). Phát hiện từ các nghiên cứu trên chuột công và khi chỉ ra rằng có một sự giảm hấp thu phosphate ở ruột do thuốc có khả năng làm giảm thứ cấp mật độ khoáng ở xương. Tuy nhiên, không thể rút ra được kết luận về cơ chế đằng sau những độc tính này.

Các nghiên cứu trên hệ sinh sản đã được thực hiện trên chuột cống và thỏ. Không có ảnh hưởng nào trên sự kết đôi, các chỉ số khả năng sinh sản hoặc bất kỳ chỉ số mang thai nào. Không có sự thay đổi nào trên mô mềm và mô xương. Tenofovir disoproxil fumarate làm giảm chỉ số sinh tồn và cân nặng của con non trong nghiên cứu độc tính chu sinh- sau sinh.

Các nghiên cứu độc tính di truyền cho thấy tenofovir disproxil fumarate âm tính trong thử nghiệm vị nhân tủy xương ở chuột nhắt in vivo nhưng dương tính trong cảm ứng đột biến tiện trong thử nghiệm tế bào lymphoma ở chuột nhắt L5178Y H vitro khi có mặt hoặc Vắng mặt sự hoạt hóa chuyển hóa S9.

Tenofovir disoproxil fumarate dương tính ở hai trong ba nghiên cứu thử nghiệm Ames (chùng TA 1335), một khi có mặt S9 (tăng 6,2 đến 6,8 lần) và một khi không có S9, Tenofovir disoproxil fumarate cũng dương tính nhưng yếu trong in vivo in vitro trên tế bào gan chuột cống nguyên thủy.

Tenofovir disoproxil fumarate không thể hiện bất kỳ khả năng gây ung thư trong nghiên cứu tinh sinh ung thư ở chuột cống được cho uống thuốc trong thời gian dài.

Nghiên cứu về tính sinh ung thư bằng đường uống trong thời gian dài ở chuột nhắt cho thấy tỷ lệ khối u tá tràng thấp, hầu như có liên quan đến nồng độ tenofovir disoproxil fumarate tại chỗ cao trong đường tiêu hóa ở liều 600 mg/kg/ ngày. Trong khi cơ chế hình thành khối u chưa rõ, phát hiện này hầu như không tương thích ở người.

Tham khảo thêm:

Thuốc avonza mylan là thuốc gì? có tác dụng gì?

Thuốc avonza mylan có tác dụng gì? dùng như thế nào? giá bao nhiêu?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *